Chủ trang trại gia cầm lớn và trang trại tư nhân đều phải đối mặt với tình trạng gà bị nhiễm giun. Giun sinh sôi nhanh chóng, ảnh hưởng đến từng cơ quan và toàn bộ cơ thể, cả gà non và gà trưởng thành. Bài viết này cung cấp thông tin về cách phòng ngừa nhiễm giun ở gà và những việc cần làm nếu bị nhiễm giun.

Nguyên nhân và đường lây nhiễm
Sự nhiễm giun sán ở gà phụ thuộc trực tiếp vào tình trạng hệ miễn dịch của gà. Các yếu tố sau đây, đến lượt nó, ảnh hưởng đến sự phát triển của một hệ miễn dịch mạnh mẽ:
- chế độ ăn và chất lượng;
- điều kiện giam giữ;
Trong điều kiện chăn thả tự do, nguy cơ nhiễm giun sán tăng lên.
- điều kiện vệ sinh và vệ sinh tại trang trại.
Vòng đời của giun sán
Trứng giun xâm nhập vào cơ thể gà qua đường tiêu hóa - thông qua nhiễm trùng ấu trùng:
- sản phẩm thực phẩm;
- bề mặt trái đất;
- côn trùng, giun và ốc sên sống trong đất mang theo giun sán;
- đồ dùng gia đình.
Tùy thuộc vào loại giun sán, để đạt đến giai đoạn trưởng thành về mặt sinh dục, ấu trùng có thể được định vị ở:
- phổi;
- cơ tim;
- gan;
- trong não chim.
Sau khi đạt đến một giai đoạn phát triển nhất định, ký sinh trùng của nhiều loài di chuyển đến ruột, nơi chúng sinh sản mạnh mẽ.
Ấu trùng được thả ra môi trường cùng với phân, hoàn thành chu kỳ phát triển.
Ấu trùng giun có thể xuất hiện trên vỏ trứng của những con gà bị nhiễm bệnh.
Các loại và triệu chứng
Cuộc xâm lược này thể hiện theo nhiều cách:
- một con chim khỏe mạnh có hệ thống miễn dịch mạnh có thể là vật mang mầm bệnh lâu dài của nhiều loại giun khác nhau, các triệu chứng lâm sàng có thể không có;
- trong trường hợp tổn thương ở mức độ trung bình, có thể quan sát thấy các biểu hiện lâm sàng của sự xâm lấn;
- Khi bị nhiễm nhiều loại giun sán và có khả năng miễn dịch yếu, cuộc xâm lược sẽ kết thúc bằng cái chết của vật chủ.
Trong các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm về các trang trại có vấn đề, người ta thường phát hiện gà bị nhiễm cả hai loại giun sán – ký sinh đồng thời nhiều loại giun sán khác nhau.
Thông thường, người ta chẩn đoán nhiễm 3 loại giun sán.
| Tên | Chiều dài của một người trưởng thành | Vị trí trong cơ thể | Tuổi thọ |
|---|---|---|---|
| Heterakis gallinarum | 10 mm | manh tràng | 4 tuần để trưởng thành về mặt sinh dục |
| C. Contorta | Không xác định | Niêm mạc thực quản, bướu cổ, khoang miệng | 7 tuần |
| Ascaridia dalli | Lên đến 12 cm | Ruột | Từ vài tháng đến một năm |
Bệnh dị dạng thai (Parasitocenosis)
Bệnh giun đũa chó do một loại giun tròn nhỏ, Heterakis gallinarum, gây ra, dài trung bình 10 mm. Chúng ký sinh ở manh tràng của chim. Ký sinh trùng phát triển từ giai đoạn ấu trùng đến trưởng thành sinh dục trong vòng bốn tuần.
Trứng giun sán có khả năng chống chịu với các điều kiện môi trường thay đổi và duy trì đặc tính lây nhiễm trong thời gian dài. Khi điều kiện vệ sinh kém, ký sinh trùng sinh sôi nhanh chóng trong chất độn chuồng, dẫn đến tình trạng nhiễm giun sán lan rộng ở gà.
Bệnh heterakiasis là một tình trạng mãn tính có các triệu chứng sau:
- chán ăn không ổn định;
- sự uể oải;
- giảm sản lượng trứng;
- chậm phát triển ở động vật non;
- tiêu chảy.
Việc chẩn đoán bệnh lý này khi còn sống rất khó khăn; bệnh giun sán chỉ được xác định sau khi người bệnh đã chết.
Bệnh viêm mao mạch
Bệnh do giun tròn C. contorta gây ra. Giun sán cư trú trong niêm mạc thực quản, diều và khoang miệng của gà. Gà trưởng thành sau 4 tuần và tuổi thọ của ký sinh trùng khoảng 7 tuần.
Hầu hết gà dưới 4 tháng tuổi đều bị ảnh hưởng, với tỷ lệ mắc bệnh cao nhất vào mùa hè.
Các triệu chứng chính trong trường hợp này là:
- rối loạn tiêu hóa – giun ký sinh trên niêm mạc đường tiêu hóa thành từng cụm lớn, gây sưng tấy, xuất huyết và phản ứng viêm;
- tình trạng uể oải được ghi nhận;
- chán ăn và hậu quả là giảm cân;
- tỷ lệ tử vong thường được quan sát thấy.
Bệnh Capillariasis được chẩn đoán dựa trên các dấu hiệu lâm sàng, xét nghiệm và những thay đổi bệnh lý.
Bệnh giun đũa
Bệnh do loài giun tròn lớn nhất gây ra, giun đũa gà Ascaridia dalli. Con cái có thể dài tới 12 cm. Thời gian ký sinh trong ruột gà kéo dài từ vài tháng đến một năm.
Bệnh giun đũa nguy hiểm nhất đối với gà đẻ trứng (năng suất giảm 30%) và động vật non dưới 6 tháng tuổi.
Các dấu hiệu nhiễm trùng được quan sát thấy một tuần sau khi nhiễm trùng:
- chán ăn hoặc mất cảm giác thèm ăn;
- sự uể oải;
- tiêu chảy;
- kiệt sức;
- chậm phát triển và tăng cân;
- Có thể có rối loạn thần kinh.
Những thay đổi bệnh lý cho thấy tình trạng viêm ở ruột kèm theo xuất huyết. Thường phát hiện tình trạng vỡ thành ruột và tắc ruột do ký sinh trùng.
Sự đối đãi
Để tẩy giun cho gà ở mọi lứa tuổi:
- sử dụng thuốc thú y được định lượng và trộn với thức ăn khô hoặc nước;
- phân chứa ký sinh trùng chết được làm sạch cẩn thận và đốt cháy;
- Trong quá trình điều trị, chim được chuyển đến phòng sạch;
- tuân thủ chế độ ăn uống do bác sĩ thú y khuyến nghị.
- ✓ Nhiệt độ bảo quản thuốc phải được tuân thủ nghiêm ngặt để duy trì hiệu quả của thuốc.
- ✓ Thời điểm trong ngày thêm thuốc vào thức ăn hoặc nước uống sẽ ảnh hưởng đến khả năng tiêu hóa của gia cầm.
Đối với bệnh giun đũa các loại thuốc sau đây được sử dụng:
- Piperazine được sử dụng trong 2 ngày liên tiếp với liều lượng sau:
- đến 3 tháng tuổi – 0,1 g mỗi ngày;
- đối với động vật non và động vật trưởng thành - 0,25 g mỗi ngày.
- Có thể sử dụng Piperazine kết hợp với Phenothiazine:
- đối với động vật non đến 3 tháng tuổi – 0,2 g/kg;
- người lớn - 0,5 g/kg.
- Piperazine dithiocarbamate – 0,2 g/kg.
- Nilverm – 0,04 g/kg, đối với nhiễm trùng hỗn hợp, liều dùng tăng lên 0,08 g/kg.
- Tetramizole – 0,2 g/kg.
- Hygrovetin – 1,5 kg thuốc cho 1 tấn thức ăn hỗn hợp.
Đối với bệnh dị dạng bẩm sinh Thuốc được sử dụng tương tự như thuốc trị giun đũa. Ở các trang trại nhỏ, có thể sử dụng carbon tetrachloride với liều lượng 2-4 ml/con.
Đối với bệnh mao mạch áp dụng một lần:
- Ivomec dạng hạt nhỏ – 200 mcg/kg trộn vào thức ăn.
- Levamisole – 30 mg/kg với nước hoặc thức ăn.
Bạn cũng có thể sử dụng chế phẩm benzimidazole (dùng trong thức ăn):
- Febentel – 15 mg/kg trong 2 ngày liên tiếp.
- Fenbendazole – 10 mg/kg, 1 lần/ngày trong 4 ngày.
- Mebendazole – 6 mg/kg trong 7 ngày.
Việc sử dụng thuốc tẩy giun, từ tên thuốc đến liều lượng, chỉ phù hợp sau khi tham khảo ý kiến bác sĩ thú y.
Bài thuốc dân gian
Các phương pháp điều trị truyền thống không hiệu quả bằng thuốc hóa học. Chúng có thể được sử dụng như một biện pháp phòng ngừa hoặc hỗ trợ:
- Người chăn nuôi gia cầm thêm tỏi hoặc hành tây băm nhỏ vào thức ăn đã chuẩn bị;
- Thay vì dùng nước, hãy dùng nước sắc từ ngải cứu, cây chua me đất và hoa cúc.
Các biện pháp phòng ngừa
Để phòng ngừa bệnh giun sán, có một số quy tắc khi nuôi gà:
- nên nuôi chim trong lồng;
- gà con và gà trưởng thành phải được nuôi riêng;
- những con chim mới mua phải được cách ly;
- tuân thủ các tiêu chuẩn vệ sinh và vệ sinh (vệ sinh kỹ lưỡng cơ sở và khu vực lân cận, sử dụng bát đĩa sạch để đựng nước và thực phẩm);
- tẩy giun định kỳ cho toàn bộ vật nuôi.
Nhiễm giun sán là một căn bệnh nghiêm trọng ảnh hưởng đến gà. Một khi bị nhiễm bệnh, bản thân gia cầm sẽ trở thành vật mang mầm bệnh, gây nguy hiểm không chỉ cho các loài chim khác mà còn cho cả con người. Bạn có thể bảo vệ trang trại của mình khỏi sự xâm nhiễm lan rộng bằng cách làm theo khuyến cáo của bác sĩ thú y và sử dụng thuốc phòng ngừa.

